MSUTONG sơ cấp 1 · Bài 1 · 12 trang sách · 9 track nghe
Chưa xuất bản第一课 · Dì-yī kè
你好
Xin chào
Bài mẫu được số hoá theo đúng trật tự của giáo trình: giữ nguyên nội dung học thuật, đặt âm thanh vào đúng vị trí và chuyển phần luyện tập thành thao tác trực tiếp trên màn hình.
本课目标 · MỤC TIÊU BÀI HỌC
Ba đích đến của Bài 1.
一、课文 · BÀI KHÓA
Chào hỏi từ thân mật
đến trang trọng.
A你好!Nǐ hǎo!
B你好!Nǐ hǎo!

A王老师,您好!Wáng lǎoshī, nín hǎo!
B您好,王老师!Nín hǎo, Wáng lǎoshī!
C你们好!Nǐmen hǎo!
Sáu đơn vị ngôn ngữ của bài khóa.
anh, chị, bạn, ông, bà… (ngôi thứ hai, số ít)
tốt, đẹp, hay, ngon…
thầy giáo, cô giáo
ông, bà, cô, chú, anh, chị… (cách xưng hô kính trọng, số ít)
các ông, các bà, các bạn, các anh, các chị… (số nhiều)
đặt sau đại từ hoặc danh từ để chỉ số nhiều
- Học sinh trong lớp chào hỏi nhau.
- Giáo viên và học sinh chào hỏi nhau.
二、语音 · NGỮ ÂM
Nghe được cấu trúc.
Nói đúng thanh điệu.
Một âm tiết tiếng Hán thường do thanh mẫu, vận mẫu và thanh điệu tạo thành. Ví dụ 你 (nǐ): n là thanh mẫu, i là vận mẫu và dấu ˇ biểu thị thanh điệu.
Một số ít âm tiết không có thanh mẫu, chỉ có vận mẫu và thanh điệu. Tiếng Hán có khoảng 400 tổ hợp thanh mẫu–vận mẫu và khoảng 1.200 âm tiết khi tính cả thanh điệu.
thanh điệunǐ声母
thanh mẫu韵母
vận mẫu你
Thanh mẫu
Vận mẫu
iuü
aiaua
o·uo
e··
-i··
êieüe
er··
ai·uai
ei·ui (uei)
aoiao·
ouiu (iou)·
anianuan / üan
eninun (uen) / ün
angianguang
engingueng
ongiong·
Bốn đường nét tạo nên bốn nghĩa khác nhau.
Thanh điệu biểu thị sự thay đổi về độ cao của âm trong một âm tiết và có chức năng phân biệt nghĩa.
Biến điệu của thanh 3
Thanh 3 chỉ được phát âm hoàn chỉnh khi đứng riêng hoặc trước chỗ ngừng. Khi hai âm tiết thanh 3 đứng liền nhau, âm tiết thứ nhất chuyển thành thanh 2.
Khi thanh 3 đứng trước thanh khác, độ cao chuyển thành 211: 老师 lǎoshī (214–55 → 211–55), 美国 Měiguó (214–35 → 211–35), 马路 mǎlù (214–51 → 211–51).
Quy tắc viết phiên âm
- i, u, ü tự tạo thành âm tiết lần lượt viết thành yi, wu, yu.
- Chữ cái đầu trong địa danh, tên người và tên riêng phải viết hoa: Yīngguó, Mǎlì.
- Trong từ hai âm tiết, nếu âm tiết thứ hai bắt đầu bằng a, o, e thì đặt dấu cách âm: Xī’ān, gǎn’ēn.
Chọn âm tiết bạn nghe được.
Đáp án phản hồi được đối chiếu trực tiếp từ mục “Bản ghi âm · 录音文本” của giáo trình.
2. Phân biệt thanh mẫu
3. Phân biệt vận mẫu
4. Nhận biết thanh điệu trong từ
Đọc cho giáo viên nghe và đánh dấu những âm cần sửa.
6. Nghe và đọc theo các cặp từ
tám
bố
ngỗng
đói
uống
dòng sông
anh ấy, cô ấy, nó
tháp
hạc
bà
người lớn
nhân tài, người giỏi
tiếng Hán
tiếng Hàn
luyện tập, bài tập
liên lạc
quen, biết
nhân sự
sủi cảo
ngủ
Bốn câu đầu tiên.
- 中国很大。Zhōngguó hěn dà.Trung Quốc rất rộng lớn.
- 中文很酷。Zhōngwén hěn kù.Tiếng Hán rất tuyệt.
- 今天星期一。Jīntiān xīngqīyī.Hôm nay là thứ Hai.
- 王朋从韩国来。Wáng Péng cóng Hánguó lái.Vương Bằng đến từ Hàn Quốc.
三、汉字 · CHỮ HÁN
Từ năm nét cơ bản
đến mười chữ số.
Chữ Hán được cấu tạo từ các nét. Giáo trình giới thiệu năm nét cơ bản và bốn nét phái sinh đầu tiên.
一sang phải横 · héng · ngang二
丨đi xuống竖 · shù · sổ十
丿xuống bên trái撇 · piě · phẩy八
丶xuống bên phải点 · diǎn · chấm六
㇏xuống bên phải捺 · nà · mác八
㇄xuống rồi sang phải竖弯 · shùwān · sổ cong四
乚xuống, cong và móc竖弯钩 · shùwāngōu七
𠃍sang phải rồi xuống横折 · héngzhé · ngang gấp五
乙ngang gấp, cong móc横折弯钩 · héngzhéwāngōu九
Học các chữ Hán từ 1 đến 10.
Chọn chữ và viết trực tiếp trong ô mễ tự.
Viết nhiều lần cho đến khi ghi nhớ được thứ tự và hướng đi của nét.
Dùng chuột, bút cảm ứng hoặc ngón tay để viết đè theo chữ mẫu.
四、延伸活动 · HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG
Đưa chữ Hán
ra khỏi trang sách.
Thử bộ gõ pinyin
Cài bộ gõ phiên âm trên điện thoại hoặc máy tính, nhập ni hao và quan sát chữ Hán được gợi ý.
Đọc tên địa danh
Xem bản đồ Trung Quốc; đọc tên các tỉnh, khu tự trị, thành phố trực thuộc Trung ương và đặc khu hành chính theo pinyin cho giáo viên nghe.
五、你知道吗? · BẠN CÓ BIẾT?
Tiếng Hán
và chữ Hán.
Nội dung văn hoá kết thúc Bài 1, trình bày song song nguyên văn tiếng Trung và bản tiếng Việt như trong giáo trình.
汉语有多种方言,普通话为中国国家通用语言。本书中所教的即为普通话,它是现代汉语的标准语,是以北京语音为标准音,以北方方言为基础方言,以典范的现代白话文著作为语法规范的现代汉民族共同语。
汉语有不同的方言,但不同方言都使用汉字作为共同的书写体系。中国内地(大陆)主要使用简体字,中国香港特别行政区、澳门特别行政区及台湾省使用繁体字。
汉字具有约六千年的历史,是世界上历史最为悠久的文字之一。古今汉字总数大约有六万个,去除已经废弃的汉字和异体字后,大约是一万到两万个。但是这并不意味着我们要学习这么多的汉字。事实上,六千个汉字就足以满足我们一般阅读的需要。本教材所教的,则是最常用的汉字。根据统计,950个最常用的汉字可以覆盖大部分报刊的90%,而3800个汉字就可以覆盖99.9%。
现在汉语词汇以双音节词为主,单音节词为辅,也有多音节词。一般来说,一个汉字代表一个独立的音节,有一定的意义。因此,一个词在书面上可能是两个字,也可能是一个字,或者两个字以上。在书面上,汉语词和词之间没有空格。如:王老师,您好!
Tiếng Hán có nhiều phương ngữ; tiếng phổ thông là ngôn ngữ chung của Trung Quốc. Giáo trình dạy tiếng Hán phổ thông hiện đại, lấy ngữ âm Bắc Kinh làm chuẩn, lấy phương ngữ miền Bắc làm nền tảng và lấy các tác phẩm bạch thoại hiện đại tiêu biểu làm chuẩn mực ngữ pháp.
Dù có nhiều phương ngữ, tiếng Hán dùng chữ Hán làm hệ thống chữ viết chung. Trung Quốc đại lục chủ yếu dùng chữ giản thể; Hồng Kông, Ma Cao và Đài Loan dùng chữ phồn thể.
Chữ Hán có khoảng 6.000 năm lịch sử. Tổng số chữ từ cổ chí kim khoảng 60.000; sau khi loại bỏ chữ đã phế và dị thể còn khoảng 10.000–20.000. Người học không phải học tất cả: khoảng 6.000 chữ đáp ứng nhu cầu đọc phổ thông. Theo thống kê nêu trong sách, 950 chữ thông dụng phủ khoảng 90% nội dung báo chí và 3.800 chữ đạt khoảng 99,9%.
Từ vựng hiện đại chủ yếu là từ hai âm tiết, bên cạnh từ đơn và từ đa âm tiết. Mỗi chữ thường biểu thị một âm tiết có nghĩa; một từ có thể gồm một, hai hoặc nhiều chữ. Trong văn bản tiếng Hán, giữa các từ không để khoảng trắng. Ví dụ: 王老师,您好!
